Tinh dầu bạc hà

1.Nguyên liệu sử dụng: toàn bộ phần thân trên mặt đất của cây bạc hà á (Mentha canadensis) được trồng tại Việt Nam.

2.Phương pháp chưng cất: chưng cất lôi cuốn hơi nước

3.Một số tính chất vật lý:

    • Màu sắc: trong suốt
    • Mùi: mùi menthol đặc trưng của bạc hà
    • Tỷ trọng: 0.920 g/ml

4.Thành phần của tinh dầu bạc hà: thành phần chính là menthol (35–45%) and menthone (10–30%)

5. Một số công dụng: Giảm đau, long đờm, trị cảm, loại bỏ gàu, trị hôi miệng,

Tinh dầu bạc hà có rất nhiều công dụng, tuy nhiên nó cũng có một số tác dụng phụ trong một vài trường hợp.

Bạc hà và tinh dầu bạc hà được chứng minh là an toàn khi ăn uống với hàm lượng thông thường có trong thực phẩm, đồ uống và thuốc.

Lá bạc hà được chứng minh là an toàn khi sử dụng trong giới hạn 8 tuần, tuy nhiên chưa có bất kỳ tài liệu nào nói về tác dụng phụ của bạc hà khi sử dụng liên tục dài ngày (trên 8 tuần).

Bạc hà có thể gây ra một số phản ứng phụ bao gồm ợ nóng, và phản ứng dị ứng bao gồm đỏ tấy, nhức đầu, và loét miệng.

Tinh dầu bạc hà bọc trong viên nén với lớp phủ để ngăn chặn nó tiếp xúc trực tiếp với dạ dày được chứng mình là có thể an toàn với trẻ em trên 8 tuổi và lớn hơn.

Chú ý đặc biệt:

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Lá bạc hà được cho là an toàn khi sử dụng với hàm lượng phù hợp có trong thực phẩm. Tuy nhiên, chưa có một thông tin cụ thể nào về việc sử dụng với hàm lượng lớn trong giai đoạn này như là thuốc. Nên tốt nhất, không nên sử dụng tinh dầu bạc hà với lượng lớn trong giai đoạn mang thai và cho con bú.

Đau dạ dày: Không nên sử dụng viên nên có chứa tinh dầu bạc hà nếu bạn bị hội chứng dạ dày không tiết ra acid HCl, điều này làm cho lớp vỏ bọc bị tan ra nhanh trong quá trình tiêu hóa.

Tiêu chảy: Việc uống tinh dầu bạc hà dẫn tới nó có tràn vào ruột có thể gây nóng rát hậu môn, nếu bạn bị tiêu chảy

Mua hàng tại đây.

 

Leave a Comment