Hương nhu trắng vs hương nhu tía

Cây hương nhu tía Cây hương nhu trắng
Tên khoa học Ocimum tenuiflorum Ocimum gratissimum
Hình ảnh
Khu vực phân bố Ấn Độ và nam Á Châu Phi, quần đảo Madagascar, nam Á, Ấn Độ, trung và nam Mỹ
Đặc điểm sinh thái Cây nhỏ, sống hằng năm hoặc nhiều năm. Thân màu đỏ tía, có lông quặp. Lá có cuống dài, thuôn hình mác hoặc hình trứng, mép có răng cưa, hai mặt đều có lông. Hoa màu tím, mọc thành chùm, xếp thành vòng 6-8 chiếc một chùm, ít phân nhánh. Quả bế. Toàn cây có mùi thơm Cây thảo, cao 0,5 – 1,5m. Thân vuông có lá mọc đối chéo chữ thập, lá hình trứng nhọn mang nhiều lông. Hoa mọc tập trung ở ngọn cành thành xim đơn. Quả bế.
Sinh khối Khoảng 20-24 tấn/hecta/năm 26 -30 tấn/ hecta/năm)
Hàm lượng tinh dầu 0.4-0.9% – tính theo lượng chất khô (tùy thuộc vào khí hậu, vùng miền và điều kiện thu hái) 1.5-1.8% – tính theo lượng chất khô (tùy thuộc vào khí hậu, vùng miền và điều kiện thu hái)
Main components Thành phần chính phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu, vùng miền và điều kiện thu hái:

methyl  eugenol, β-bisabolene (13–20%) 1,8-cineole, methyl chavicol, linalool

Thành phần chính phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu, vùng miền và điều kiện thu hái:

Thymol, eugenol, p-cymene, cis-ocimene, γ-muurolene, (Z,E)-α-farnesene, α-trans-bergamotene, and β-caryophyllene

 

 

Tài liệu tham khảo
1.https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/10412905.1998.9700937
2.https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/10412905.2005.9698880
3.https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0923250810002020
4.https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0923250810002020
5.https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2221169115300897
6.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17269059
7.https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/29578062

 

Leave a Comment