
1. Tên tiếng anh: Tumeric
2. Tên khoa học: Curcuma longa L.
3. Nguồn gốc: Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Á
4. Đặc điểm sinh thái: Cỏ cao khoảng 70 cm. Thân rễ (thường gọi củ Nghệ) hình trụ hay hình bầu dục, phân nhánh, đường kính 1,5-2 cm; có màu vàng tươi, có nhiều đốt, tại các đốt có những vảy khô do lá biến đổi thành. Lá đơn, mọc từ thân rễ. Phiến lá hình bầu dục, kích thước 22- 40 x 12 – 15 cm, đầu nhọn, bìa phiến nguyên, hơi uốn lượn; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới. Gân lá hình lông chim, gân chính nổi rõ ở mặt dưới, các gân phụ hơi lồi ở mặt trên. Bẹ lá hình lòng máng, dài 18- 28 cm, ôm sát vào nhau tạo thành một thân khí sinh giả có màu xanh, trên bẹ lá có các đường gân dọc song song. Lưỡi nhỏ là một màng mỏng màu trắng, cao 2-3 mm.
5. Bộ phận thường được sử dụng: Thân rễ nghệ vàng (củ nghệ vàng)
6. Công dụng: Tính ấm (ôn); vị cay (tân), đắng (khổ); vào các đường kinh Tỳ và Can. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau tức sườn ngực, khó thở. Phụ nữ đau bụng sau đẻ do sản dịch chưa sạch; kết hòn cục (trưng hà) hoặc ứ huyết do sang chấn (tụ máu do chấn thương); viêm loét dạ dày, vết thương lâu liền miệng.
7. Điều kiện sinh trưởng
Thích hợp khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, cần nhiệt độ từ 20 độ C đến 30 độ C và một lượng mưa hàng năm đáng kể để phát triển mạnh. Mùa ra hoa thường vào tháng 3-4.
CÔNG DỤNG CỦA TINH DẦU NGHỆ
Nghệ được sử dụng trong rất nhiều nền văn hóa từ lâu đời như là gia vị trong thực phẩm và như là thuốc để chồng lại một số bệnh.
Tinh dầu nghệ được chiết xuất từ củ nghệ tươi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Tinh dầu nghệ được chứng minh là có nhiều thuộc tính như khả năng kháng viêm, kháng oxi hóa, kháng khuẩn, chống lão hóa và một số đặc tính khác.
1. Giúp ngăn ngừa các bệnh thần kinh
Quá trình lão hóa của các tế bào thần kinh thường trải qua giai đoạn kích hoạt microgila – thông thường quá trình này chỉ xảy ra khi các tế bào thần kinh bị tổn thương và quá trình này sẽ giúp tiêu hóa các tế bào thần kinh không khỏe mạnh. Tuy nhiên ở một số bệnh thần kinh quá trình kích hoạt này lại xảy ra không kiểm soát và nó làm cho các tế bào thần kinh chết đi. Các thử nghiệm trên tế bào thần kinh động vật cho thấy hợp chất turmerone có khả năng hạn chế quá trình kích hoạt này.
2. Có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh động kinh
Các hợp chất sesquiterpenoids (ar-turmerone, α-, β-turmerone and α-atlantone) có trong tinh dầu nghệ được chứng minh là có đặc tính chống co giật.
3. Hỗ trợ giảm viêm khớp và các vấn đề về khớp
Tinh dầu nghệ được chứng minh là có khả năng ngăn chặn các hợp chất Cytokine (các protein hay glycoprotein không phải kháng thể được sản xuất và phóng thích bởi các tế bào bạch cầu viêm và một số tế bào khác không phải bạch cầu.) và các enzyme gây lên triệu chứng viêm và các bệnh về khớp. Nó đã được chứng minh qua các bài thuốc về viêm khớp ở Ấn Độ và Trung Quốc đều có thành phần nghệ trong đó. Nó được cho là đặc trưng cho khả năng kháng viêm của tinh dầu nghệ.
4. Chăm sóc da và hỗ trợ điều trị một số bệnh ngoài da
Bạn có thể sử dụng tinh dầu nghệ trong các công thức mỹ phẩm để hạn chế quá trình hình thành sắc tố da (quá trình này sẽ làm da sạm đi nhanh chóng và hình thành các nếp nhăn.) Để dễ sử dụng bạn có thể sử dụng nước ngưng nghệ thay cho nước dưỡng da và cấp ẩm. Trong hydrosol nghệ có chứa khoảng 0.5% là tinh dầu nghệ dạng nano nó có thể giúp thấm nhanh hơn vào da và làm da sáng hơn. Nó cũng dễ dàng sử dụng hơn cho bạn.
5. Sử dụng để trị mụn
Bạn có thể pha hỗn hợp 1-3% tinh dầu nghệ trong dầu nền (dầu dừa, olive, jojoba) và xoa lên mụn. Mụn sẽ xẹp đi và do khả năng kháng viêm và kháng khuẩn của tinh dầu sẽ giúp da bạn mau liền và không để lại vết thâm.
6. Sử dụng làm dầu dưỡng da sau một ngày bạn đi ra ngoài
Công thức là 3 giọt tinh dầu nghệ và 15 ml dầu olive, bạn có thể sử dụng 3 giọt hỗn hợp trên và xoa đều trên mặt trước khi đi ngủ. Sau 1 tuần sử dụng bạn sẽ thấy sự khác biệt trên da mặt của bạn.
BỘT NGHỆ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Nguyên liệu sử dụng: Củ nghệ vàng được trồng tự nhiên tại Lâm Hà, Lâm Đồng
2. Phương pháp sử dụng: Sấy nhà kính, nghiền, sấy lạnh
3. Một số tính chất sản phẩm: Có màu vàng, mịn, không bị vón cục
4. Một số công dụng: Có thể sử dụng làm gia vị trong nấu ăn hoặc pha với mật ong để uống.
Nghệ vàng được sử dụng trong rất nhiều món ăn ở Ấn Độ, nó cũng được sử dụng nhiều trong các món ăn ở Việt Nam để tạo màu và gia tăng hương vị. Nó cũng được tin rằng là có nhiều tác dụng tốt đặc biệt là cho hệ tiêu hóa như trị đau bao tử,… Một trong những hợp chất có giá trị cao trong củ nghệ là Curcumin – nó có khả năng kháng viêm và kháng oxi hóa rất cao.
Sử dụng các sản phẩm từ củ nghệ được chứng minh là có khả năng tăng khả năng kháng viêm của cơ thể. Viêm là khả năng chữa lành của cơ thể khi bị tổn thương và có vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu viêm quá lâu (bị viêm nhẹ và mãn tính) sẽ dẫn tới khó chịu, dễ bị tổn thương và có liên quan tới các bệnh như tim mạch, ung thư, Alzheimer’s và một số các bệnh lý khác.
Ngoài khả năng kháng oxi hóa tốt giúp giảm tác dụng của các gốc tự do Curcumin trong nghệ còn được chứng minh là có khả năng kích thích cơ thể sản sinh các enzyme kháng oxi hóa, qua đó tăng cường khả năng bắt hút gián tiếp các gốc tự do đi vào trong cơ thể. (Các gốc tự do được cho là nguyên nhân của nhiều biến đổi không chữa lành được ở cơ thể)
Chú ý:
Một số người bị dị ứng với các thành phần trong củ nghệ nên đánh giá thử trước khi sử dụng bất kỳ các sản phẩm nào có chứa nghệ.
Tài liệu tham khảo
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23233214/
- https://onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1111/jnc.14860
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24349101/
- https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2834817/
- https://www.healthline.com/nutrition/top-10-evidence-based-health-benefits-of-turmeric




